Tôi rất cần giải đáp của của các chuyên gia pháp luật về vấn đề sau, đề nghị Công ty Luật TNHH hỗ trợ: các trường hợp nào bị coi là kết hôn trái pháp luật? (Hoàng Hà, Hai Bà Trưng, Hà Nội)
Luật sư Trần Thị Yến - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:
Các trường hợp đã đăng kí kết hôn nhưng một bên hoặc cả hai bên các bên bị mất năng lực hành vi dân sự; các bên vi phạm điều kiện về độ tuổi kết hôn; vi phạm ý chí tự nguyện của hai bên; hoặc việc kết hôn vi phạm các điều cấm của pháp luật bị coi là kết hôn trái pháp luật.
Cơ sở pháp lý:
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về việc kết hôn trái pháp luật như sau: “ Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này” (khoản 6, Điều 3).
Việc kết hôn phải tuân thủ quy định tại : “Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.” (khoản 1, Điều 8)
“2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng” (điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, khoản 2, Điều 5).
Tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình: “Các trường hợp kết hôn trái pháp luật” của công ty Luật TNHH Everest chỉ mang tính tham khảo.
Chúng tôi không đảm bảo nội dung này có thể áp dụng cho mọi trường hợp. Đối với từng vụ việc cụ thể của mình, Quý vị có thể yêu cầu sự hỗ trợ của các luật sư, chuyên gia pháp luật của Công ty Luật TNHH Everest, Tổng đài tư vấn: 1900 6218.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét